Category: Điểm chuẩn đại học

Điểm chuẩn xét tuyển đại học luôn là thắc mắc của các sĩ tử. Tham khảo điểm chuẩn đại học các năm giúp sĩ tử có thể đưa ra lựa chọn đúng đắn và phù hợp khi đăng ký nguyện vọng tuyển sinh.

Điểm chuẩn xét tuyển đại học là gì?

Hiểu một cách đơn giản, điểm chuẩn xét tuyển đại học là điểm trúng tuyển vào một chuyên ngành bất kỳ của các cơ sở đào tạo. Điểm chuẩn này do cơ sở đào tạo quyết định chứ không phải do Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm chuẩn trúng tuyển sẽ cao hơn hoặc bằng mức điểm sàn đã công bố trước đó. Như vậy, điểm sàn là điều kiện cần, điểm chuẩn là điều kiện đủ để trúng tuyển đại học.

Mở rộng

Thông thường, các chuyên ngành khác nhau sẽ có một mức điểm chuẩn khác nhau. Cùng một chuyên ngành nhưng ở các cơ sở đào tạo khác nhau điểm chuẩn xét tuyển cũng khác nhau. Ví dụ cùng ngành “Tài chính doanh nghiệp” nhưng trường A là 24 điểm, trường B là 26 điểm.

Khi các cơ sở đào tạo công bố điểm chuẩn, nếu thí sinh có mức điểm bằng hoặc cao hơn mức điểm chuẩn của ngành đó thì trúng tuyển. Ngược lại, thí sinh có điểm thấp hơn mức điểm chuẩn xét tuyển được công bố sẽ không được trúng tuyển.

Điểm chuẩn xét tuyển đại học là điểm trúng tuyển vào một chuyên ngành bất kỳ của các cơ sở đào tạo
Điểm chuẩn xét tuyển đại học là điểm trúng tuyển vào một chuyên ngành bất kỳ của các cơ sở đào tạo

Điểm chuẩn và điểm sàn khác nhau như thế nào?

Điểm sàn là mức điểm tối thiểu do Bộ giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ sở đào tạo đưa ra làm cơ sở để xét tuyển sinh.  Điểm sàn như một cơ sở để đảm bảo đầu vào được chất lượng nhất cho các cơ sở đào tạo. Điểm sàn đưa ra dựa trên việc tổng hợp điểm của kỳ thi THPT quốc gia. Điểm sàn này thường áp dụng cho các khối thi hoặc một số ngành nhất định.

Từ năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ công bố mức điểm sàn đối với ngành Sư phạm và sức khỏe. Những khối ngành còn lại, các cơ sở đào tạo sẽ tự chủ trong việc đưa ra mức điểm sàn. Năm 2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố mức điểm sàn đối với ngành Sư phạm và sức khỏe là 19 điểm.

Như vậy, điểm chuẩn và điểm sàn khác nhau ở các điểm:

  • Điểm chuẩn là mức điểm trúng tuyển của từng trường, từng ngành.
  • Điểm sàn là mức điểm xét tuyển tối thiểu để các trường nhận đơn xét tuyển của thí sinh.
  • Điểm chuẩn cao hơn hoặc bằng với điểm sàn.
  • Điểm sàn là điều kiện cần, điểm chuẩn là điều kiện đủ để trúng tuyển đại học.

Ví điểm sàn khối ngành Sư phạm năm 2021 là 19 điểm, nhưng điểm chuẩn để trúng tuyển ngành Sư phạm Ngữ Văn là 25 điểm.

Điểm chuẩn và điểm sàn khác nhau như thế nào?
Điểm chuẩn và điểm sàn khác nhau như thế nào?

Điểm chuẩn xét tuyển kết hợp là gì?

Trước hết, cần phải hiểu xét tuyển kết hợp là gì? Xét tuyển kết hợp là hình thức xét tuyển dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Ngoài việc sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc gia hoặc điểm học bạ, các cơ sở đào tạo sẽ xét tuyển kết hợp thêm chứng chỉ ngoại ngữ như: IELTS, TOEIC, TOEFL… hoặc những chứng chỉ khác như: học sinh giỏi quốc gia… Lưu ý, xét tuyển kết hợp không phải là tuyển thẳng.

Ví dụ: Phương thức xét tuyển kết hợp của Trường ĐH Kinh tế quốc dân năm 2021 bao gồm 5 đối tượng:

Đối tượng 1 là thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT; đối tượng 2 là những thí sinh đã tham gia thi tuần cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia của VTV; đối tượng 3 là những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; đối tượng 4 là những thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc đoạt giải khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; đối tượng 5 là học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên toàn quốc, học sinh hệ chuyên các trường THPT trọng điểm quốc gia.

Như vậy điểm chuẩn xét tuyển kết hợp là điểm trúng tuyển các ngành theo hình thức xét tuyển kết hợp mà các cơ sở đào tạo công bố.

Bao giờ có điểm chuẩn đại học?

“Có điểm chuẩn chưa?” luôn là thắc mắc của học sinh cuối cấp. Theo lịch dự kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm chuẩn xét tuyển đại học và kết quả trúng tuyển đợt 1 sẽ được các trường đại học và cao đẳng công bố trước 17h ngày 16/9.

Sau đó, các thí sinh sẽ làm thủ tục xác nhận nhập học trước 17h ngày 26/9 (tính theo dấu bưu điện).

Trước đó, các trường sẽ công bố điểm sàn xét tuyển trước 17h ngày 28/8.

Vào 0h ngày 26/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố điểm thi tốt nghiệp THPT của thí sinh 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Ngay sau đó, Bộ cũng công bố phổ điểm trung bình các môn.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 diễn ra trong 2 đợt. Đợt 1 từ ngày 7-8/7/2021. Đợt 2 từ  6-7/8/2021.

Điểm cộng xét tuyển đại học

Tại Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT quy định, có 2 nhóm đối tượng ưu tiên khi xét tuyển đại học.

Nhóm ưu tiên 1 được cộng 2 điểm

Nhóm này bao gồm các đối tượng:

  • Đối tượng 1: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm:

Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

  • Đối tượng 2: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;
  • Đối tượng 3:

+ Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên…

  • Đối tượng 4:

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;

+ Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng…

Ghi nhớ các đối tượng được cộng điểm đại học
Ghi nhớ các đối tượng được cộng điểm đại học

Nhóm ưu tiên 2 được cộng 1 điểm

Nhóm này bao gồm các đối tượng:

  • Đối tượng 5:

+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.

  • Đối tượng 6:

+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 1;

+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày…

  • Đối tượng 7:

+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

+ Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

+ Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;

+ Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp dược đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe;

Lưu ý, người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Cách tính điểm tốt nghiệp

Sau khi tra cứu điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông thì thí sinh có các điểm bao gồm:

  • Điểm thi của các môn thi mà thí sinh đã đăng ký xét tuyển.
  • Điểm ưu tiên các khu vực bao gồm KV1 – 0,75 điểm, KV2 – 0,5 điểm, KV3 – 0,25 điểm và gia đình chính sách.
  • Điểm khuyến khích do thí sinh từng tham gia và đạt giải học sinh giỏi tại các cuộc thi những  môn văn hóa, xếp loại trong giấy chứng nhận hành nghề hay bằng trung cấp.
  • Điểm trung bình cả năm lớp 12.

Công thức tính điểm tốt nghiệp trung học phổ thông, đối với hệ THPT thì điểm xét tuyển được tính bằng cách lấy 4 điểm của những môn đã thi cộng với điểm khuyến khích nếu có rồi chia cho 4 nhân với 7 cộng với điểm trung bình cả năm lớp 12 nhân với 3 được bao nhiêu chia tất cả cho 10 và cộng với điểm ưu tiên nếu có.

Ví dụ: Một thí sinh ở KV1 có điểm lần lượt các môn thi xét tuyển là 7, 8, 8, 8 ;điểm trung bình cả năm lớp 12 là 7,5 và điểm khuyến khích là 1 thì cách tính điểm tổng như sau [( 7+8+8+8+1):4*7 + 7,5*3]:10 + 0.75 = 8,6

>> Tham khảo thêm cách tính điểm tốt nghiệp tại đây: https://luyenthidaminh.vn/tinh-diem-tot-nghiep/

Cách tính điểm tốt nghiệp THPT chuẩn nhất theo công thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cách tính điểm tốt nghiệp THPT chuẩn nhất theo công thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thu gọn

Điểm chuẩn xét tuyển đại học 2021 tất cả các trường

Điểm chuẩn Học viện Hậu cần năm 2021 Điểm chuẩn Học viện Khoa học Quân sự 2021
Điểm chuẩn đại học Ngoại Ngữ 2021 Điểm chuẩn Học viện An Ninh 2021
Điểm chuẩn Học viện Tòa án năm 2021 Học viện Hàng Không điểm chuẩn 2021 
Đại học Lao động Xã hội điểm chuẩn 2021  Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2021 
Điểm chuẩn Đại học Hồng Bàng 2021 Điểm chuẩn Học Viện Quân Y 2021
Điểm chuẩn y học cổ truyền năm 2021 Điểm chuẩn đại học Dược Hà Nội 2021
Điểm chuẩn trường sĩ quan chính trị năm 2021 Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao 2021
Điểm chuẩn Đại học Kiểm sát 2021 Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 2021
Điểm chuẩn đại học Mỏ – Địa chất 2021 Điểm chuẩn Học viện Tài chính 2021 
Điểm chuẩn đại học Vinh 2021 Điểm chuẩn đại học Luật 2021
Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TPHCM 2021 Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng 2021
Điểm chuẩn Đại học Thương mại 2021 Điểm chuẩn đại học Y Vinh 2021
Điểm chuẩn Học viện Cảnh sát nhân dân 2021 Điểm chuẩn đại học quốc gia Hà Nội 2021
Điểm chuẩn đại học Y Hà Nội 2021 Điểm chuẩn đại học Khoa học tự nhiên 2021 
Điểm chuẩn Học viện Báo chí và tuyên truyền 2021  Điểm chuẩn đại học Ngoại Thương 2021
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Đà Nẵng 2021 Điểm chuẩn Đại học Bách Khoa TPHCM 2021 
Điểm chuẩn đại học Kinh tế Quốc dân 2021 Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2021
Điểm chuẩn đại học Bách Khoa Hà Nội 2021  Đại học Thủy Lợi điểm chuẩn 2021