Trang nhất » »

Các thành phần tốt và xấu trong mỹ phẩm

. Đã xem 5581. Chuyên mục : Học vui
Thành phần hóa học trong mỹ phẩm

Thành phần hóa học trong mỹ phẩm

(Trung tâm luyện thi đại học Đa Minh) - Không phải ai cũng biết hay hiểu về những thành phần hóa học được ghi trên nhãn mác những lọ mỹ phẩm. Dưới đây là các thành phần tốt và xấu trong nhiều loại mỹ phẩm được đăng tải trên các tạp chí uy tín trên thế giới, góp phần giúp bạn hiểu rõ hơn về những mỹ phẩm mà mình đang sử dụng.
Disodium laureth sulfosuccinate (DLS)
alt
Đây là một loại muối hóa học có tên khoa học là disodium 4-(2-(2-(2-(dodecyloxy)ethoxy)ethoxy)ethyl) 2-sulphonatosuccinate công thức phân tử C22H4ONa2O10S.
Với cấu trúc tương tự xà phòng, muối này làm giảm sức căng mặt ngoài của nước, giúp sản phẩm lan đều và thẩm thấu dễ hơn. Loại muối này cũng làm tăng tác động tạo bọt. Bản thân chất này không có hại nhưng nếu bị quá hạn hoặc bảo quản không đúng cách, một số chất có hại có thể sinh ra như 1,4 – dioxane và ethylene oxide là hai loại hóa chất có thể gây ung thư.

Petrolatum
alt
Petrolatum là chất mỡ bôi trơn paraffin có nguồn gốc từ dầu mỏ, hỗn hợp của các hidrocacbon có mạch từ 25C trở lên có tác dụng giữ ẩm, làm mềm da và đem lại bề mặt bóng mượt cho sản phẩm.
Với bản chất kỵ nước, petrolatum tạo ra một lớp mỏng trên da để ngăn ngừa quá trình mất ẩm của da nhưng đồng thời nó cũng ngăn cản quá trình hô hấp của da, ngăn sự bài tiết các chất độc trong da. Vì vậy, khi dùng sản phẩm này cần lưu ý rửa sạch vào buổi đêm để tạo điều kiện cho sự phát triển bình thường của các tế bào.

Retinol
 alt
Đây là một loại vitamin A có nguồn gốc động vật . Trong mỹ phẩm, nó có tác dụng tăng cường quá trình giữ ẩm dài hạn, thấm sâu vào lớp biểu bì để làm đẹp bề mặt da và đều sắc tố da.
Chất này đặc biệt tốt cho da nhưng cần bảo quản đúng cách.

Triethanolamine (TEOA)
alt
 Triethanolamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử có một nhóm amin bậc 3 và 3 nhóm ancol (triol), nó còn được viết tắt là TEOA giúp phân biệt với tryetylamin. Chất này được điều chế bằng phản ứng của ethylene oxide với dung dịch ammonia.
Hợp chất này có tác dụng tẩy rửa các chất dầu, gia tăng bọt. Tuy nhiên, quá trình sản xuất TEOA có thể còn lưu lại ethylene oxide, đây cũng là chất có thể dẫn đến ung thư, gây kích ứng da và màng nhầy.

Propylene glycol
alt
Propylene glycol, còn gọi là 1,2-propanediol hoặc propane-1,2-diol là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức C3H8O2, công thức phân tử HO-CH2-CHOH-CH3.
Đây là hợp chất giữ ẩm, chống khô cho mỹ phẩm, đồng thời có tác dụng giữ mỹ phẩm bám trên da. Tuy nhiên cũng như petrolatum, nếu cứ để ở trên da mà không rửa đi, nó sẽ ngăn cản quá trình hô hấp, bài tiết và tái tạo da.

Butyrospermum parkii
alt
Đây là chất hữu cơ tự nhiên giúp giữ ẩm cho mỹ phẩm và giúp mỹ phẩm dễ thẩm thấu, ngoài ra nó cũng có thể chữa các khiếm khuyết nhỏ và giảm viêm. Chất này nhìn chung không có hại.

Panthenol
alt
Panthenol là ancol của axit pantothenic (vitamin B5) hay nói cách khác đó là một tiền chất của vitamin B5. Trong sinh vật, nó nhanh chóng được chuyển hóa thành vitamin B5 dưới dạng pantothenate. Panthenol là chất lỏng trong suốt, rất nhớt ở nhiệt độ phòng, dễ tan trong các dung môi được chế hóa trong mỹ phẩm. Công thức hóa học panthenol là: HO-CH2-C(CH3)2-CH(OH)-CONH-CH2CH2CH2-OH với tên 2R)-2,4-dihydroxy-N-(3-hydroxypropyl)-3,3-dimethylbutanamide. Chất này được dùng nhiều trong mỹ phẩm và dược phẩm, có tác dụng phục hồi mô da và chống lại một vài chứng viêm da. Chất này không có hại và được dùng phổ biến trong thuốc chống hăm da ở trẻ nhỏ.

Axit ascorbic
alt
Axit ascorbic là một hợp chất hữu cơ tự nhiên có đặc tính chống oxi hóa cho các tế bào sinh vật. Nó là một chất rắn màu trắng, những mẫu không tinh khiết có thể có màu vàng. Axit ascorbic hòa tan tốt trong nước, tạo dung dịch axit yếu. Axit ascorbic là một trong những dạng của vitamin C có nguồn gốc từ glucose. Nhiều loài động vật có thể sản xuất ra axit ascorbic. Cong người cần nó như là một phần của dinh dưỡng, trong khi hầu hết các loài động vật có xương sống đều có thể sản xuất axit ascorbic.
Trong mỹ phẩm, chất này giúp sản phẩm không bị hư hỏng, đồng thời nó cũng kích thích sản sinh collagen – một loại chất làm giảm quá trình lão hóa và nếp nhăn trên da.

Tocopherol
alt
Tocopherol (viết tắt là TCP) là 1 trong 2 nhóm hợp chất hữu cơ được biết đến là vitamin E. Đối với cơ thể người, a-tocopherol có tác dụng chống oxi hóa.
Trong các mỹ phẩm, chất này làm giảm quá trình lão hóa do các gốc tự do và bảo vệ da khỏi tác hại của mặt trời. Nó cũng giúp làm mượt, đều bề mặt da.

Phenoxyethanol
alt
Đây là một loại chất bảo quản dạng lông nhờn được làm từ phenol, một chiết xuất từ nhựa than đá. Là một chất hữu cơ thuộc loại este thường được dùng trong các dược phẩm hoặc các sản phẩm hướng da. Chất này ở thể lỏng không màu.
Ngoài mỹ phẩm thì nó còn được dùng trong nhiều vaccines, dược phẩm và chất bảo quản. trong mỹ phẩm, chất này có tác dụng ngăn cản sự bay mùi nhanh, giúp hương thơm lưu lại lâu khi sử dụng. Tuy nhiên, gần đây có nhiều bằng chứng cho rằng, chất này có liên quan đến sự rối loạn nội tiết và gây ung thư. Nó còn có thể gây kích ứng da và mắt.

Pegs
alt
Polyethylene glycol (PEG) là hợp chất polyete có nhiều ứng dụng không những trong mỹ phẩm mà cả trong công nghiệp dược phẩm. Cấu trúc của PEG:
HO-CH2-(CH2-O-CH2-)n-CH2-OH
PEGs còn được biết đến với polyethylene oxide (PEO) hoặc polyoxyethylene (POE), tùy thuộc vào khối lượng phân tử với tên thương mại là carbowax.PEGs giúp những sản phẩm không bị phân tách, nó cũng là tác nhân làm dày và tạo gel. Tuy nhiên một vài PEGs có thể gây phát ban, eczema và có liên quan đến nhiễm độc thận, vì vậy cần cẩn thận khi sử dụng mỹ phẩm có chứa PEGs.

Parabens (ví dụ butylmethyl và propylparabens)
Parebens là nhóm các hóa chất được sử dụng rộng rãi như là chất bảo quản trong ngành công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm. Parabens là chất có tác dụng bảo quản trong nhiều loại mỹ phẩm. Parabens và muối của chúng có tác dụng diệt khuẩn và nấm mốc, chúng có thể được dùng trong dầu gội, kem dưỡng ẩm thương mại, gel cạo râu, dầu bôi trơn cá nhân, dược phẩm tại chỗ tiêm, phun thuộc da, trang điểm và kem đánh răng. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng như phụ gia thực phẩm. Trong mỹ phẩm, nó được thêm vào như là chất chống biến chất.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đang tiến hành cho rằng parabens có thể tác động như estrogen trong cơ thể, tiếp xúc nhiều estrogen có thể bị ung thư vú và gây rối loạn hormone. Vì vậy không nên quá lạm dụng mỹ phẩm chứa các loại chất này.

Tác giả bài viết:

Nguồn tin: Theo Báo Hóa học & Ứng dụng – Số 20 (176)/2012

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Được đánh giá 5/5
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn